Tài nguyên dạy học

Thi giải toán qua mạng

Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức

Ảnh ngẫu nhiên

TN3.jpg TN_2021.jpg TN_4.jpg HDTN_2.jpg VUON_THI_LA_2.jpg VUON_HOA_THI_LA_2020.jpg VUON_HOA_THI_LA_203.jpg VUON_HOA_THI_LA_202.jpg NGLL_KHOI_7.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_2021.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_7.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_6.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_5.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_4.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_3.jpg NGAY_HOI_DOC_SACH_2.jpg THU_HOACH_SU_HAO_3.jpg THU_HOACH_SU_HAO_2.jpg THU_HOACH_SU_HAO_2.jpg TDTT_2020.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp (Chân trời sáng tạo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TQT
    Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:19' 04-08-2021
    Dung lượng: 465.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. TẬP HỢP
    PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
    Nhắc lại một số kí hiệu thường gặp
    Tập hợp các số tự nhiên: N
    Tập hợp các số tự nhiên khác 0: N*
    1. Làm quen với tập hợp
    Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và cả trong đời sống
    Ví dụ:
    Tập hợp các đồ vật trên bàn.
    -Tập hợp tên các bạn trong tổ của em.
    - Tập hợp các số tự nhiên vừa lớn hơn 3, vừa nhỏ hơn 12.
    2.Các kí hiệu
    - Người ta thường dùng các chữ cái in hoa A, B, C ... để kí hiệu tập hợp
    - Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;”. Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
    - Phần tử x thuộc tập hợp A được kí hiệu là x A, đọc là “x thuộc A”. Phần tử y không thuộc tập hợp A được kí hiệu là y A, đọc là “y không thuộc A”
    Ví dụ:
    A={0; 1; 2; 3; 4; 5}
    hay A ={1; 5; 0; 4; 2; 3}
    Mỗi số 0; 1; 2; 3; 4; 5 là một phần tử của tập hợp A. Số 8 không là phần tử của tập hợp A (8 không thuộc A).
    Ta viết: 0 A; 1 A; 5 A; 8 A
    a) Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6. Ta viết:
    Ví dụ:
    B={n; h; i; ê}
    hay B ={h; i; ê; n}
    Ta viết: n B; i B; k B
    b) Gọi B là tập hợp các chữ cái tiếng Việt có mặt trong từ “nhiên”. Ta có:
    Thực hành 1: Gọi M là tập hợp các chữ cái có mặt trong từ “gia đình”
    a M; o M; b M; i M
    a) Hãy viết tập hợp M bằng cách liệt kê các phần tử.
    b) Các khẳng định sau đúng hay sai?
    Giải:
    a) M = {g; i; a; đ; n; h}
    b) a M (Đ); o M (S);
    b M (Đ); i M (Đ)
    ***Một số kí hiệu thường dùng
    Lớn hơn hoặc bằng (Không bé hơn)
    Bé hơn hoặc bằng (Không lớn hơn)
    3. Cách cho tập hợp
    Cách 1: Viết theo cách liệt kê các phần tử
    Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
    Ví dụ 1: Viết tập hợp các số tự nhiên bé hơn 7
    Cách 1: A={0;1;2;3;4;5;6}
    Ví dụ 2: Viết tập hợp các số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 4
    Cách 1: A={0;1;2;3;4}
    Cách 2: A={x N/ x≤4}
    Ví dụ 3: Viết tập hợp các số tự nhiên bé hơn 8 và lớn hơn 3
    Cách 1: A={4;5;6;7}
    Thực hành 2:
    a) Cho tập hợp E = {0;2;4;6;8}. Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp E và viết tập hợp E theo cách này.
    Giải:
    * Các phần tử của tập hợp E có tính chất đặc trưng: Tập hợp E là các số tự nhiên chẵn và nhỏ hơn 10
    * E = {x / x là số tự nhiên chẵn và x < 10}
    Thực hành 2:
    b) Cho tập hợp P = {x / x là số tự nhiên và 10 < x < 20}. Hãy viết tập hợp P theo cách liệt kê tất cả các phần tử.
    Giải:
    * P = {11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19}
    Thực hành 3: Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên vừa lớn hơn 7, vừa nhỏ hơn 15
    a) Hãy viết tập hợp A theo cách liệt kê các phần tử.
    b) Kiểm tra xem trong những số 10; 13; 16; 19, số nào là phần tử thuộc tập hợp A, số nào không thuộc tập hợp A?
    c) Gọi B là tập hợp các số chẵn thuộc tập hợp A. Hãy viết tập hợp B theo hai cách
    Giải:
    a) A = {8; 9; 10; 11; 12; 13; 14}
    * B = { 8; 10; 12; 14}
    b) 10 A; 13 A; 16 A; 19 A
    * B = {x / x là số tự nhiên chẵn và 6Vận dụng: Viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam trong hình ở trang 8/ SGK Toán 6 bộ “Chân trời sáng tạo”
    Giải: Gọi A là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam trong hình ở trang 8/ SGK Toán 6 bộ “Chân trời sáng tạo”.
    Ta có: A = {Xoài tượng; Cá chép; Gà}

    Bài tập.
    Giải: D = {6; 7; 8; 9; 10; 11}
    D = {x / x là số tự nhiên và 5 < x < 12}
    5 D; 7 D; 17 D; 0 D; 10 D;
    Bài tập 1: Cho tập hợp D các số tự nhiên vừa lớn hơn 5, vừa nhỏ hơn 12. Viết tập hợp D theo hai cách rồi chọn kí hiệu , thích hợp thay cho mỗi ? dưới đây:
    5 ? D; 7 ? D; 17 ? D; 0 ? D; 10 ? D
    Bài tập.
    Giải:
    31 B (Đ); 32 B (S);
    2002 B (Đ); 2003 B (S)
    Bài tập 2: Cho B là tập hợp các số tự nhiên lẻ và lớn hơn 30. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng, khẳng định nào là sai?
    31 B; 32 B; 2002 B; 2003 B
    Bài tập.
    Bài tập 3: Hoàn thành bảng dưới đây:
    Bài tập 4: Viết các tập hợp T gồm tên các tháng dương lịch trong quý IV (ba tháng cuối năm). Trong tập hợp T, những phần tử nào có số ngày là 31?
    Giải:
    T = {tháng 10; tháng 11; tháng 12}
    Trong tập hợp T, tháng 10 và tháng 12 có số ngày là 31.
    Củng cố
    Cần ghi nhớ
    Các kí hiệu (N, N*, , , lớn, bé, không lớn hơn….)
    Hai cách viết tập hợp
    Nhận biết được một phần tử thuộc (không thuộc) một tập hợp.
    Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm.
    Avatar

    Các em lớp 6 vào đây tự học nhé! Học xong làm bài Kiểm tra trắc nghiệm để hoàn thành khóa học. Chúc các em ôn tập vui vẻ, tràn đầy năng lượng, chuẩn bị tâm thế tốt nhất để bước vào lớp 6 nha!

     
    Gửi ý kiến